Văn mẫu lớp 4

Đề kiểm tra cuối kì II – Đề 25 – Tiếng Việt 4

Đề kiểm tra cuối kì II – Đề 25 – Tiếng Việt 4
Đánh giá bài viết

Đề kiểm tra cuối kì II – Đề 25 – Tiếng Việt 4

Hướng dẫn

Loading...

I – Đọc hiểu

Đọc bài văn sau:

Bà Chúa Bèo

Ở vùng quê Thái Bình năm xưa, đồng ruộng mênh mông mà đất bạc màu, cây lúa lớn lên không nuôi nổi con người. Nhiều năm mất mùa, dân làng chỉ ăn cháo cầm hơi.

Một cô bé ra đồng bắt cua thấy lúa cằn cỗi bèn ngồi ở bờ ruộng ôm mặt khóc nức nở. Bỗng, Bụt hiện lên, hỏi:

-Vì sao con khóc?

Cô bé nghẹn ngào thưa:

-Dạ, con thương cây lúa nghẹn đòng.

Loading...

Bụt nói:

-Muốn cứu lúa, con hãy đưa cho ta một vật mà con quý nhất!

Cô bé sờ vào túi thì túi nhẩn không. Sực nhớ đến đôi hoa tai bằng ngọc, cô vội gỡ ra, dâng lên Bụt:

-Thưa Bụt, con chỉ có đôi hoa tai được mẹ trao lại trước khi chết. Mẹ con dặn: Đây là vật quý của dòng họ, hễ ai làm mất hoặc đem bán thì người đó suốt đời bị dòng họ xa lánh, hắt hủi.

-Vậy con không sợ bị trừng phạt sao?

-Để cứu lúa, con xin chịu trừng phạt.

Bụt liền chỉ vào đám ruộng nước, bảo:

-Con hãy ném đôi hoa taí xuống ruộng kia!

Cô bé làm theo lời Bụt. Lạ thay, bông hoa tai sáng rực màu xanh rồi chìm xuống nước, sau đó nổi lên một cây bèo giống hình hoa dâu.

Bụt dặn:

-Con hãy đụng vào cây bèo để nhân nó lên hàng triệu triệu cây mà bón lúa. Lúa sẽ xanh non, hết nghẹn đòng rồi sây hạt nặng bông.

Dứt lời, Bụt biến mất. Cô bé làm theo lời Bụt dặn và thấy bèo cứ thế sinh sôi nảy nở, lan rộng, phủ xanh đồng làng.

Mùa năm ấy, lúa vàng trĩu hạt. Biết chuyện cô bé vì dân làng mà hi sinh vật quý, dòng họ đã từ bỏ lời nguyền và luôn thương yêu cô. Khi cô mất, dân làng La Vân, tỉnh Thái Bình đã lập đền thờ cô để tỏ lòng biết ơn và gọi cô là bà Chúa Bèo.

Theo PHONG CHÂU

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏỉ đướỉ đây:

1.Vì sao cô bé ngồi ở bờ ruộng ôm mặt khóc?

a – Vì không bắt được cua trên đồng

b – Vì thương cây lúa đang nghẹn đòng

c – Vì thương dân làng ăn cháo cầm hơi

2.Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất ỷ chí của cô bé trong việc cứu lúa?

a – Sẵn sàng hi sinh đồ vật quý giá của bản thân

b – Sẵn sàng hi sinh kỉ vật quý báu do mẹ trao lại

c – Sẵn sàng chịu đựng sự trừng phạt của dòng họ

3.Việc làm của cô bé đã đem lại kết quả gì cho dân làng?

a – Có cây bèo hoa dâu trông đẹp mắt, sinh sôi nảy nở phủ xanh đồng làng

b – Có bèo hoa dâu bón cho lúa xanh tốt, hết nghẹn đòng, sây hạt nặng bông

c – Có một mùa lúa vàng trĩu hạt, mọi ngưòi được sống một năm hạnh phúc

4.Những việc làm của dòng họ, dân làng La Vân đôi với cô bé thể hiện điều gì?

a – Kính trọng, biết ơn người đã đem hạnh phúc đến cho nhân dân

b – Yêu thương, quý trọng người đã hi sinh cuộc sống vì nhân dân

c – Cao cả, độ lượng đối với người luôn biết yêu thương nhân dân

5.Dòng nào dưới đây nêu đúng 5 từ láy trong bài?

a – mênh mông, nức nở, hắt hủi, sinh sôi, nảy nở

b – mênh mông, nức nở, nghẹn ngào, hắt hủi, sinh sôi

c – mênh mông, nức nở, cằn cỗi, hắt hủi, sinh sôi

6.Dòng nào dưới đây gồm 5 từ ghép có nghĩa phân loại?

a – hoa tai, hoa dâu, bạc màu, sáng rực, xa lánh

b – hoa tai, hoa dâu, đồng ruộng, bạc màu, biết ơn

c – hoa tai, hoa dâu, bạc màu, sáng rực, đền thờ

7.Có mấy danh từ trong câu “Nhiều/ năm/ mất mùa/, dân/ làng/ chỉ/ ăn/ cháo/ cầm hơi.”? (Dấu / là kí hiệu phân cách các từ.)

a – 3 từ. (Đó là:……………………………………)

b – 4 từ. (Đó là:……………………………………)

c – 5 từ (Đó là:…………………………………….)

8.Có mấy động từ trong câu “Nhiều / năm / mất mùa /, dân / làng / chỉ / ăn / cháo / cầm hơi.”?

a – 3 từ. (Đó là:……………………………………)

b – 4 từ. (Đó là:……………………………………)

c – 5 từ (Đó là:……………………………………)

9.Bài văn sử dụng những kiểu câu nào đã học ở lớp 4?

a – Câu hỏi, câu kể, câu khiến

b – Câu hỏi, câu kể, câu cảm

c – Cả 4 kiểu: kể, hỏi, cảm, khiến

10.Bài văn được mở bài, kết bài theo cách nào?

a – Mở bài trực tiếp, kết bài mở rộng

b – Mở bài trực tiếp, kết bài không mở rộng

c – Mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng

II – Cảm thụ văn học

Tục ngữ Việt Nam có các câu sau:

-Uống nước nhớ nguồn.

-Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.

Theo em, hai câu tục ngữ trên khuyên ta điều gì? Điều đó được em thực hiện như thế nào trong cuộc sống?

III – Tập làm văn

Viết đoạn văn (khoảng 8 câu) kể lại một việc làm của em (hoặc bạn em) ở lớp (hoặc ở nhà, ngoài đường) được thầy cô (bạn bè, cha mẹ, người lớn tuổi,…) khen ngợi vì có ý nghĩa “việc nhỏ nghĩa lớn”.

XEM ĐÁP ÁN TẠI ĐÂY

TẢI VỀ TẠI ĐÂY

Tags:Tiếng Việt 4

Theo Hocsinhgioi.com