Văn mẫu lớp 3

Đề kiểm tra cuối tuần 7 Tiếng Việt lớp 3

Đề kiểm tra cuối tuần 7 Tiếng Việt lớp 3
Đánh giá bài viết

Đề kiểm tra cuối tuần 7 Tiếng Việt lớp 3

Hướng dẫn

Loading...

Đề kiểm tra cuối tuần 7 Tiếng Việt lớp

I – Bài tập về đọc hiểu

Cái ổ gà

Chiều nay, Dũng đứng trước cửa chờ bố về, nhìn xe cộ và mọi người qua đường. Một bác chở bó củi sau xe đạp, định tránh ổ gà* thì gặp chiếc xe khác ở phía trước xô tới. Bác luống cuống lao xe xuống ổ gà. Bó củi bị xóc mạnh, đứt dây, rơi vũng vãi. Bác vội xuống xe, lúng túng nhặt từng que củi. Bọn trẻ cứ đứng nhìn và cười.

Lát sau, một chiếc xe khác đèo em bé lại gặp phải ổ gà. Xe xóc mạnh, bà mẹ loạng choạng tay lái làm em bé suýt ngã.

Bố về. Dũng kể cho bố nghe hết chuyện này đến chuyện khác, cuối cùng là chuyện cái ổ gà. Chưa kể hết, bố đã hỏi ngay:

– Thế con cứ đứng xem à? Sao con không lấp nó đi?

Dũng đớ người, có thế mà cũng không nghĩ ra. Dũng ấp úng:

– Con quên mất!

Loading...

Dũng vội đi lấy cái xô và cái xẻng nhỏ. Hai bố con ra đến đường thì cái ổ gà tai ác đã được lấp phẳng. Chắc một bạn nào đó đã kể cho bố bạn ấy nghe trước Dũng. Dũng thấy tiếc quá.

( Theo Hoàng Anh Đường )

* Ổ gà: chỗ lõm sâu xuống mặt đường giống như ổ nằm của con gà mái đẻ

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Thấy bác chở củi sau xe đạp gặp chuyện không may, bọn trẻ đã làm gì?

a- Đứng nhìn thích thú

b- Đứng nhìn và cười

c- Chạy lại để giúp đỡ

2. Bác chở củi và bà mẹ đèo con đều suýt ngã trên đường vì lí do gì?

a- Vì xe chở nặng, khó điều khiển

b- Vì lao vào xe của người khác

c- Vì xe gặp phải ổ gà trên đường

3. Câu chuyện gợi cho em biết ai đã lấp phẳng cái ổ gà tai ác trên đường?

a- Dũng và bố của Dũng

b- Một bạn nhỏ nào đó

c- Một người qua đường

4. Lời khuyên nào dưới đây phù hợp với nội dung câu chuyện?

a- Hãy tích cực làm việc tốt, dù rất nhỏ

b- Hãy làm những việc có thể làm được

c- Hãy cứu giúp những người bị tai nạn

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. Chép lại các câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống

a) tr hoặc ch

Từ …ong gặm tủ, mấy…ú….uột nhắt vừa ….ạy vừa kêu….ít…ít

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

b) iên hoặc iêng

Từng đàn chim hải âu bay l…..trên mặt b…..,t……… kêu xao xác.

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

2. Gạch dưới các hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn dưới đây rồi điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu trả lời:

a)

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

( Trần Quốc Minh )

b) Chiếc thuyền tựa hồ một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới.

( Bùi Hiển )

c) Dãy núi đá vôi kia ngồi suy tư trầm mặc như một cụ già mãn chiều xế bóng.

(Văn Thảo )

Kiểu so sánh trong các câu thơ, câu văn trên là: so sánh ……………với………..

3. Gạch dưới các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái có trong đoạn văn sau:

Cũng như tôi,mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.

( Thanh Tịnh )

4. Kể một câu chuyện vui mà em đã được nghe ở lớp hoặc ở nhà.

Gợi ý:

a) Trong số những truyện vui đã nghe, em muốn kể lại câu chuyện nào?

b) Câu chuyện mở đầu ra sao? Diễn biến thế nào? Kết thúc ra sao?

c) Nhận xét của em về câu chuyện vui ( hoặc về nhân vật trong câu chuyện)

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

Tải về file word tại đây.

Xem thêm: Đề kiểm tra cuối tuần 8 Tiếng Việt lớp 3

Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · Giáo Án Tiếng Việt 3

Theo Hocsinhgioi.com