Văn mẫu lớp 12

Phân tích ý nghĩa bài thơ Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm

Phân tích ý nghĩa bài thơ Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm
Đánh giá bài viết

Phân tích ý nghĩa bài thơ Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm

Hướng dẫn

Loading...
  • Mở bài:

Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. Thơ ông giàu chất trí tuệ – suy tư; cảm xúc dồn nén, mang màu sắc chính luận thể hiện tâm tư sâu lắng của người trí thức tham gia tích cực vào cuộc chiến đấu của nhân dân. Bài thơ Đất nước là tác phẩm xuất sắc của ông. Tác phẩm thể hiện tình yêu sâu đậm và niềm tự hào lớn lao về đất nước và nguồn cội của mỗi con người Việt Nam.

  • Thân bài:

Hoàn cảnh sáng tác – xuất xứ:

Trường ca Mặt đường khát vọng được viết ở chiến khu Trị Thiên năm 1971. Viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm miển Nam trước năm 1975. Nhận thức về non sông đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường đấu tranh hòa nhịp với cuộc chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược.

Đoạn trích Đất nước thuộc phần đầu chương V của bản trường ca Mặt đường khát vọng, là một trong những đoạn thơ hay về đề tài đất nước trong thơ Việt Nam hiện đại. Thể hiện tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”.

Nôi dung:

Những cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành và phát triển Đất nước (Phần 1):

Những nhà thơ khác khi viết về đề tài Tổ quốc, thường tự tạo ra một khoảng cách nhất định để chiêm nghiệm hình ảnh đất nước, dùng những hình ảnh kì vĩ, mĩ lệ mang tính biểu tượng, hoặc nhìn đất nước qua nhưng trang lịch sử hào hùng. Giọng điệu thường là ca ngợi, tự hào.

Nguyễn Khoa Điềm đã chọn cách thể hiện tự nhiên và bình dị, cảm nhận Đất nước ờ tầm gần để từ đó phát hiện ra một khuôn mặt mới của đất nước: dung dị, đời thường. Giọng điệu tâm tình thủ thỉ như một lời trò chuyện thân mật, tự nhiên nên rất dễ đi vào lòng người.

Loading...

Đất nước là những gì bé nhỏ, gần gũi, riêng tư trong cuộc sống mỗi con người:

Đất nước trong chiều sâu văn hóa:

+ Đất nước có từ lâu đời: từ “cái ngày xửa ngày xưa”.

+ Đất nước là những gì bình dị, gần gũi thân thiết nhất trong đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân:

+ Đất nước trong phong tục tập quán và trong truyền thống đạo lí của dân tộc. Ở những câu chuyện cổ tích mẹ kể, miếng trầu bà ăn, hình ảnh bới tóc của mẹ, lối sống giàu tính nặng nghĩa, gắn bó thủy chung “gừng cay muối mặn” của ông bà cha mẹ.

+ Đất nước trong truyền thống chống giặc ngoại xâm: Ở hình ảnh cây tre dân ta trồng để đánh giặc.

+ Đất nước trong truyền thống lao động cần cù của người nông dân để làm ra hạt gạo.

+Đất nước hiện diện trong mỗi gia đình: Ở cái kèo, cái cột làm nên ngôi nhà ta ở, hạt gạo ta ăn.

Đất nước trong chiều rộng của không gian địa lý:

+ Đất nước là không gian đời thường gần gũi, thân thương: (nơi anh đến trường… nơi em tắm).

+ Đất nước còn tồn tại ngay cả trong những không gian riêng tư, sâu thẳm nhất của tình yêu đôi lứa: “Đất nước là nơi ta hò hẹn… là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm”.

+ Đất nước là núi sông, rừng, bể hùng vĩ, tráng lệ: “hòn núi Bạc… nước… biển khơi”.

+ Đất nước còn là không gian sinh tồn qua bao thế hệ: “Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ”.

Đất nước trong chiều dài của thời gian lịch sử:

+ Đất nước được cảm nhận suốt chiều dài thời gian lịch sử từ quá khứ đến hiện tại và tương lai:

+ Đất nước trong quá khứ – một Đất Nước thiêng liêng, hào hùng (gắn liền với huyền thoại Lạc Long Quân và Âu Cơ, truyền thuyết vế các vua Hùng dựng nước).

+Đất nước trong hiện tại – một Đất Nước giản dị, gần gũi (Trong anh và em hôm nay / Đều có một phần Đất Nước”).

+ Đất nước trong tương lai – một Đất Nước triển vọng sáng tươi (“Mai này con ta lớn lên / Con sẽ mang Đất Nước đi xa / Đến những tháng ngày mơ mộng”).

Đất nước trong tổng hòa các giá trị gắn kết:

+ Đất Nước là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng.

+ Mỗi cá nhân là một tế bào của Đất Nước “trong anh và em hôm nay đều có một phần Đất Nước”.

+ Đất Nước sẽ lớn mạnh trong tình yêu đôi lứa và tình đoàn kết dân tộc: “Khi chúng ta cầm tay / Đất nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm / Khi chúng ta cầm tay mọi người / Đất nước vẹn trọn to lớn”.

+ Đất nước là sự thống nhất giữa hạnh phúc cá nhân với hạnh phúc lớn của dân tộc.

Trách nhiệm của mỗi người với Đất Nước:

+ Trách nhiệm chung: “gánh vác … ”, “dặn dò…”, Mỗi cá nhân có bổn phẩn gìn giữ, phát triển, truyền lại cho thế hệ sau mọi giá trị vật chất, tinh thần của dân tộc.

+ Nhiệm vụ cụ thể:

“gắn bó” trong tình đoàn kết.

“san sẽ” bằng tình yêu thương, đồng cảm.

“hóa thân” ở hành động hi sinh cho Đất nước.

Cái nhìn độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm về Đất nước: Lời thơ không giáo huấn mà chỉ như một lời tự nhủ, nhắn nhủ chân thành, tha thiết _Tạo nên sức truyền cảm mạnh mẽ.

Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” được thể hiện trên ba chiều cảm nhận:

+ Từ không gian địa lí: nhân dân làm nên tên núi, tên sông, tên địa phương, danh lam thắng cảnh của Đất Nước: Tác giả nhìn thiên nhiên, dnah lam thắng cảnh qua tâm hồn, số phận, ước vọng nhân dân. Nhân dân trao cho núi sông tình yêu, nỗi đau của mình nên mới có núi Vọng Phu, hòn Trống Mái… Nhân dân vô danh đã hóa thân vào mỗi tấc đất của quê hương để có Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm… Cuộc đời nhân dân tạc vào núi sông, thành cốt cách, lối sống dân tộc “Và ở đâu … Chẳng mang một dáng hình, … một lối sống ông cha …, Những cuộc đời đã hóa núi sông ta.

+ Từ thời gian lịch sử: Nhân dân làm nên truyền thống anh hùng vẻ vang trong 4000 năm giữ nước: Khi nghĩ về lịch sử Đất Nước, tác giả không nhắc đến các triều đại, các anh hùng có tên tuổi mà nhấn mạnh đến những con người vô danh, bình dị là nhân dân: họ cần cù lao động xây dựng Đất Nước trong thời bình và sẵn sàng ra trận, hy sinh bảo vệ Đất Nước trong thời chiến. _ hóa thân vào Đất Nước muôn đời. Cảm xúc tự hào, cảm phục.

+ Từ bản sắc văn hóa: nhân dân tạo ra nếp sống, nếp nghĩ, bản sắc văn hóa của dân tộc. Tác gải nhấn mạnh vai trò quan trọng của nhân dân trong quá trình hình thành và phát triến của Đất Nước. Nhân dân đã sáng tạo, gìn giữ, truyền lại cho thế hệ sau mọi giá trị vật chất và tinh thần: Từ những hạt lúa ta trồng, đến ngọn lửa, tiến nói dân tộc cả tên xã, tên làng…

+ Từ những phát hiện đó nhà thơ đi đến một định nghĩa độc đáo: Đất Nước này là Đất nước của Nhân dân / Đất Nước của ca dao thần thoại.

Trong muôn vàn vẻ đẹp của dân tộc, tác gỉa đã chọn ba nét nổi bật ấn tượng nhất được thể hiện trong ca dao để nói lên giá trị tinh thần của nhân dân:

+Rất say đắm, thủy chung trong tình yêu “yêu em từ thuở nằm nôi..”.

+Hết sức quý trọng tình nghĩa “ Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội”.

+Vô cùng quyết liệt trong căm thù và chiến đấu, bền bỉ kiên cường không khuất phục trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm “Biết trồng tre đợi ngày thành gậy / Đi trả thù mà không sợ dài lâu”.

Nghệ thuật:

+ Thể thơ tự do, linh hoạt, biến chuyển nhanh, gọn

+ Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian: ngôn từ, hình ảnh bình dị, dân dã, giàu sức gợi.

+ Giọng thơ thủ thỉ, tâm tình, biến đổi linh hoạt.

+ Sức truyền cảm lớn từ sự hòa quyện của chất chính luận và chất trữ tình.

  • Kết bài:

Bài thơ là một cách cảm nhận mới về Đất Nước, qua đó khẳng định tư tưởng Đất Nước của Nhân dân, đồng thời khơi dây lòng yêu nước, tự hào dân tộc, tự hào về nên văn hóa đậm đà bản sắc Việt Nam.

Theo Hocsinhgioi.com